Quy chế trả lương, thưởng và phúc lợi

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Những căn cứ xây dựng Quy chế trả lương, thưởng và phúc lợi:

1.1. Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 02/4/2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29/4/2006;

1.2. Căn cứ quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định thang thương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

1.3. Căn cứ quy định tại Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 14/12/2002 của chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;

1.4. Căn cứ vào Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 về việc quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

1.5. Căn cứ thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ lao động – Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của chính phủ về tiền lương của người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp và Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007  về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003;

1.6. Căn cứ và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc

1.7. Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của giám đốc công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

2.1. Quy chế này được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động tại Công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc.

2.2. Các đối tượng hưởng lương ban giám đốc quyết định.

Điều 3. Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ tiền lương:

3.1. Nguyên tắc chung:

3.1.1. Quy chế trả lương, thưởng và phúc lợi phải được sự thống nhất của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (hoặc đại diện của người lao động nếu chưa thành lập công đoàn cơ sở) trong việc xây dựng, sửa đổi bổ sung và giám sát thực hiện.

3.1.2. Những nội dung quy định trong Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và phải đăng ký với Sở lao động – Thương binh và Xã hội quận 7 TP.HCM. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy chế này.

3.1.3. Công ty vận dụng Nghị định 2005/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống thang bảng lương trong các công ty nhà nước để xếp lương cơ bản cho người lao động trong việc thực hiện các chế độ về Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm và các quyền lợi, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3.1.4. Trong trường hợp Quy chế này chưa quy định sẽ thực hiện theo quy định của nhà nước về chính sách tiền lương, tiền công.

3.2. Nguyên tắc phân phối:

3.2.1. Việc phân phối tiền lương gắn liền với năng suất chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty và cá nhân người lao động theo quy định của nhà nước.

3.2.2. Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh chung của đơn vị và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó, khi thay đổi công việc, thay đổi chức vụ thì hưởng lương theo công việc mới, chức cụ mới.

3.2.3. Khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng thì tiền lương của người lao động tăng theo hiệu quả thực tế phù hợp với Qũy tiền lương thực hiện được giám đốc phê duyệt.

3.3. Sử dụng quỹ tiền lương thực hiện:

3.3.1. Qũy tiền lương dùng để trả lương cho người lao động đang làm việc tại công ty, không sử dụng quỹ tiền lương vào mục đích khác.

3.3.2. Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn, phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

CHƯƠNG II

NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ LƯƠNG VÀ SỬ DỤNG QUỸ LƯƠNG

 
   

 

 

Điều 4. Nguồn hình thành quỹ lương:

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động. Nguồn bao gồm:

4.1. Qũy lương hình thành theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ của công ty.

4.2. Qũy tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.

4.3. Qũy tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có).

4.4. Cơ sở để xây dựng Qũy tiền lương hàng năm:

4.4.1. Căn cứ vào đơn giá tiền lương * sản lượng thực hiện (theo kế hoạch).

4.4.2. Căn cứ kế hoạch tiền lương được giám đốc phê duyệt.

4.4.3. Căn cứ kế hoạch giá trị sản lượng đã giám đốc thông qua.

Điều 5. Sử dụng quỹ tiền lương:

5.1. Trích 2% tổng quỹ tiền lương để khen thưởng đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi,  có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất kinh doanh.

5.2. Qũy tiền lương còn lại được phân bổ như sau:

5.2.1. Trả lương trực tiếp cho người lao động theo lương khoàn, lương sản phẩm, lương thời gian ít nhất 78% tổng quỹ lương.

5.2.2. Qũy lương còn lại 20%, sau khi căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh, công ty sẽ thực hiện chi trả cho người lao động vào cuối mỗi quý thông qua hình thức bù lương.

5.3. Cuối mỗi năm công ty căn cứ vào giá trị sản xuất kinh doanh đã thực hiện để xác định quỹ lương thực hiện. Nếu giá trị thực hiện bằng kế hoạch thì quỹ tiền lương thực tế bằng quỹ tiền lương kế hoạch. Nếu giá trị sản lượng thực hiện cao hơn hoặc thấp hơn kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện sẽ căn cứ tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng để xác định. Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện kế hoạch quyết toán lương bổ sung cho người lao động. Phần quỹ lương còn thừa được lập quỹ lương dự phòng cho năm sau.

CHƯƠNG III

CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG

Điều 6. Xếp lương cơ bản:

6.1. Căn cứ chức danh công việc, trình độ chuyên môn kỹ thuật, người lao động được xếp hệ số lương theo hệ thống thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ.

6.2. Tiền lương cơ bản = [HSL(NĐ 205) + phụ cấp (nếu có)] * Mức lương tối thiểu chung.

6.3. Tiền lương cơ bản của người lao động dùng làm cơ sở ký kết Hợp đồng lao động, đóng BHXH, BHYT, BHTN, xây dựng đơn giá tiền lương, trả lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, mất việc… theo quy định của pháp luật lao động.

6.4. Việc xếp lương cơ bản do ban giám đốc ra quyết định.

Điều 7. Hình thức trả lương:

7.1. Hình thức trả lương thời gian (tháng): áp dụng cho các đối tượng làm việc gián tiếp, cụ thể:

7.1.1.Áp dụng đối với chức danh Giám đốc, Phó tổng giám đốc; Kế toán trưởng và các chức danh trưởng phó phòng; người lao động làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ; nhân viên thừa hành, phục vụ và một số chức danh khác không thể thực hiện trả lương theo sản phẩm, lương khoán như lái xe, thủ kho, bảo vệ.

7.1.2. Hàng tháng người lao động được trả lương hoặc tạm ứng lương theo mức lương mà Tổng giám đốc đã quyết định theo chức danh công việc (có văn bản kèm theo). Mức lương tháng người lao động được hưởng sẽ thay đổi hàng quý, hàng năm theo Quyết định của Giám đốc để đảm bảo các yếu tố về trượt giá sinh hoạt, phù hợp với thị trường tiền lương chung của địa bàn. Mức lương tháng phải bảo đảm sẽ cao hơn mức lương tối thiểu chung của vùng theo quy định của Chính phủ.

7.1.3. Cuối mỗi quý căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của Qúy (trên cơ sở giá trị sản xuất kinh doanh của Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kế toán – Tài chính xác nhận và chi phí tiền lương được giao) để lập lbảng lương bổ sung thêm cho người lao động trong đơn vị (cụ thể khoản 5.2.2 điều 5) theo mức đóng góp của mỗi cá nhân trong Qúy (theo hình thức bù lương cuối mỗi quý).

7.2. Hình thức trả lương theo ngày công  hay theo công nhật::

Áp dụng đối với bộ phận trực tiếp sản xuất:

Căn cứ tính chất công việc, điều kiện làm việc, công ty xây dựng các mức lương theo ngày công trên cơ sở mức lương tối thiểu vùng, cấp bậc công việc bình quân đối với thợ cơ khí, thợ xây lắp; thợ phụ và giá nhân công đối với lao động phổ thông trung bình trên địa bàn cộng với yếu tố giá cả sinh hoạt.

7.2.1. Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng:

Mức lương khoán ngày đã bao gồm BHXH, BHYT, tiền phép năm và các quyền lợi khác theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH. Cụ thể như sau:

Bảng 1: Bảng lương theo ngày công (công nhật):

Đơn vị tính: ngàn đồng

 

Mức lương khoán theo ngày công

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Mức 6

Mức 7

Mức 8

Mức 9

100

110

120

130

140

150

160

170

180

Mức 10

Mức 11

Mức 12

Mức 13

Mức 14

Mức 15

Mức 16

Mức 17

Mức 18

190

200

220

240

260

280

300

320

340

Mức 19

Mức 20

Mức 21

 

 

 

 

 

 

360

380

400

 

 

 

 

 

 

Chi chú: căn cứ vào trình độ tay nghề và khả năng làm việc của người lao động; chủ sử dụng lao động thỏa thuận trả lương theo các mức ở bảng lương khoán ở trên.

7.2.2. Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng có tham gia BHXH, BHYT thì mức lương khoán được quy định như sau:

Bảng 2: Bảng lương theo ngày công (công nhật):

Đơn vị tính: ngàn đồng

 

Mức lương khoán theo ngày công

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Mức 6

Mức 7

Mức 8

Mức 9

100

105

115

125

135

145

155

165

175

Mức 10

Mức 11

Mức 12

Mức 13

Mức 14

Mức 15

Mức 16

Mức 17

Mức 18

185

195

215

235

255

275

295

315

335

Mức 19

Mức 20

Mức 21

 

 

 

 

 

 

355

375

395

 

 

 

 

 

 

Chi chú: - Căn cứ vào trình độ tay nghề và khả năng làm việc của người lao động; chủ sử dụng lao động thỏa thuận trả lương theo các mức ở bảng lương khoán ở trên.

7.2.3. Trường hợp thực hiện theo hình thức khoán sản phẩm cho các tổ, đội sản xuất thì mức lương sẽ thực hiện theo quy định tại Hợp đồng khoán gọn sản phẩm. Tùy vào khối lượng đạt được và mức khoán sẽ căn cứ để thanh toán tiền công cho đại diện tổ, đội sản xuất đã được khoán.

7.3. Tiền lương năng suất:

Tùy theo trình độ chuyên môn, chức danh công việc đảm trách, năng xuất công việc, công ty áp dụng hệ số lương năng suất từ 5% đến 10% mức lương thực tế của tháng.

Việc xếp lương năng suất được thực hiện theo quý, do phòng Kế hoạch – kỹ thuật và phòng Kế toán – Tài chính phối hợp với Hội đồng tiền lương trình Giám đốc ra quyết định.

Điều 8. Trả lương làm thêm giờ:

Do nhu cầu công việc Giám đốc có thể huy động người lao động làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động. Trong trường hợp người lao động không thể nghỉ bù thì được trả lương như sau:

8.1. Làm thêm giờ vào ngày thường được trả lương bằng 150% của tiền lương của ngày làm việc bình thường.

8.2. Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương bằng 200% của tiền lương của ngày làm việc bình thường.

8.3. Làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300% của tiền lương của ngày làm việc bình thường.

8.4. Làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả bằng 130% của tiền lương của ngày làm việc bình thường.

8.5. Cách tính tiền lương ngoài giờ:

Tiền lương ngoài giờ = Tiền lương giờ thực trả * Số giờ làm ngoài giờ *  150% (200%/300%)

                                                                                                    

Điều 9. Lương của một số trường hợp đặc biệt:

9.1. Cán bộ, công nhân viên nữ nghỉ thai sản theo chế độ  nếu sinh con ở lần thứ nhất, thứ hai, ngoài chế độ hưởng lương BHXH chi trả còn được hưởng 50% mức lương hiện hưởng ở vị trí và công việc đang hưởng lương.

9.2. Trường hợp nghỉ phép hàng năm theo quy định của Bộ luật lao động thì hưởng 100% lương theo mức lương hiện hưởng.

9.3. Trường hợp đi học tại chức, học bồi dưỡng  ngắn hạn…do công ty cử đi học thì cũng được hưởng 100% lương (phải có cam kết giữa cơ quan cử đi học và người đi học).

9.4. Trường hợp cá nhân tự đi học để nâng cao trình độ thì được hưởng 50% mức lương hiện hưởng trong thời gian đi học. Được trợ cấp tiền đi học (nếu có) theo Quyết định của Tổng giám đốc.

Điều 10. Chế độ phụ cấp lương:

10.1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng cho cán bộ, công nhân viên kỹ thuật trực tiếp thi công tại công trường. Mức phụ cấp từ 5% đến 50% lương theo kết quả kinh doanh của công ty (mức phụ cấp do Tổng giám đốc quyết định).

10.2. Phụ cấp chức vụ: áp dụng cho các chức danh: Giám đốc; Phó tổng giám đốc; Kế toán trưởng; trưởng, phó phòng chuyên môn.

10.3. Phụ cấp kiêm nhiệm: áp dụng cho cán bộ, nhân viên thực hiện kiêm nhiệm 02 vị trí trở lên; mức phụ cấp từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng hoặc cao hơn (theo quyết định của Tổng giám đốc).

10.4. Phụ cấp tiền thông tin liên lạc: (tiền điện thoại) áp dụng với các bộ phận, chức danh của công ty thường xuyên giao dịch với khách hàng hoặc thông tin trong hoạt động quản lý điều hành của công ty. Mức phụ cấp Từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng hoặc 100% cưới phí điện thoại/tháng (theo quyết định của Tổng giám đốc công ty).

10.5. Phụ cấp ăn trưa: áp dụng đối với các bộ phận, lao động gián tiếp của công ty. Mức phụ cấp 650.000 đồng/tháng/người (thay đổi theo đơn giá sinh hoạt của từng thời kỳ, do Tổng giám đốc quyết định).

10.6. Phụ cấp đi lại: (tiền xăng xe) áp dụng đối với các bộ phận, chức danh của công ty giao dịch thường xuyên với khách hàng, với các tổ chức, cơ quan nhà nước có liên quan đến công việc của công ty. Mức phụ cấp từ 10 đến 20 lít xăng/tháng, được chi trả theo phiếu xăng hoặc quy đổi thành tiền tính vào bảng lương theo tháng (do Tổng giám đốc quyết định).

Ghi chú: các mức trợ cấp sẽ được Tổng giám đốc quyết định theo năm, cụ thể năm 2011 (có văn bản kèm theo).

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG CƠ BẢN

Điều 11. Trình tự xem xét nâng bậc lương:

11.1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, tình hình sản xuất kinh doanh, sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời; Phòng Tổ chức – Hành chính rà soát và tổng hợp danh sách CBCNV đã đủ niên hạn nâng lương, gửi các tổ đội, phòng ban để tham khảo sau đó trình lên Hội đồng lương xét duyệt, lập quyết định trình Giám đốc ký và thông báo toàn công ty.

11.2. Căn cứ để nâng lương đối với lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ứng với công việc đảm nhận; đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ là tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức và thâm niên làm việc trong công ty.

11.3. Điều kiện nâng bậc lương: Thường xuyên hoàn thành tốt công việc được giao, bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả và thời gian làm việc; không trong thời gian bị kỷ luật.

Điều 12. Thời gian nâng bậc lương:

12.1. Thời gian 02 năm đối với trường hợp sau: Người lao động có thời hạn giữ bậc lương ít nhất 02 năm đối với các ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) hệ số thấp hơn 2,34.

12.2. Thời gian 03 năm đối với trường hợp: Người lao động có thời hạn giữ bậc lương ít nhất 03 năm đối với các ngạch có hệ số mức lương khởi điểm từ 2,34 trở lên.

12.3. Nâng bậc lương trước thời hạn: Đối với các trường hợp người lao động có sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật; có nhiều thành trích trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mang lại nhiều lợi ích cho công ty được Giám  ốc xét duyệt và quyết định cho nâng bậc lương trước thời hạn.

 

 

CHƯƠNG V

QUY CHẾ THƯỞNG

Điều 13. Nguồn hình thành quỹ tiền thưởng:

13. 1. Qũy tiền thưởng trích từ quỹ lương:

Qũy tiền thưởng trích từ tổng quỹ lương thực tế của công ty dựa trên báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, năm và được Giám đốc quyết định  (Tỷ lệ 2% Tổng quỹ lương, cụ thể ở điều 5).

13. 2. Qũy tiền thưởng trích từ lợi nhuận:

Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. (theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên).

 

Điều 14. Quy chế trả thưởng:

14.1. Đối tượng áp dụng:

Thưởng cho người lao động đang thực hiện Hợp đồng tại công ty.

14. 2. Mức tiền thưởng và hình thức thưởng:

Mức tiền thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty và khả năng cống hiến của người lao động đối với công ty. Mức thưởng do Giám đốc công ty quyết định.

14.3. Thưởng từ quỹ tiền lương:

Tiền thưởng từ quỹ tiền lương được sử dụng cho cán bộ, công nhân viên nhằm khuyến kích người lao động có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, người làm việc có năng suất, chất lượng tốt mà trong tiền lương chưa thể hiện. Tiền thưởng quỹ lương trả theo chức danh và mức độ hoàn thành công việc của CBCNV.

Điều 15. Các khoản thưởng:

15.1. Thưởng lễ:

Thưởng vào các ngày lễ: tết dương lịch, ngày giỗ tổ hùng vương 10/3 âm lịch,  30/4 + 1/5, Quốc khánh 2/9. Mức thưởng (theo quyết định của Tổng giám đốc) tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

15.2. Thưởng doanh thu:

Nhằm khuyến kích người lao động làm việc tốt trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của công ty; tùy vào tình hình kinh doanh của công ty Giám đốc sẽ quyết định mức thưởng dựa vào chức danh và mức độ hoàn thành công việc của CBCNV.

15.3. Thưởng cuối năm:

Cuối năm căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện và mức sử dụng quỹ tiền lương, Giám đốc quyết định chi thưởng thêm lương tháng 13, 14.. .cho cán bộ, công nhân viên, người lao động theo mức công sức đóng góp.

15.4. Tiền thưởng thâm niên:

Hàng năm công ty thưởng thâm niên nhằm khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên/ tháng (theo QĐ của Giám đốc). Thưởng tiền thâm niên được trả vào cuối năm âm lịch, trước ngày nghỉ tết âm lịch 05 ngày.

CHƯƠNG VI

PHÚC LỢI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 16. Mục đích của Phúc lợi:

Nhằm tạo điều kiện quy định những quyền lợi tốt hơn cho người lao động mà Bộ luật lao động không quy định. Tạo động lực và khuyến kích người lao động gắn bó với công ty, không ngừng phấn đấu trong sản xuất góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo công ty đối với người lao động, thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý, điều hành và mục đích phát triển của doanh nghiệp.

Điều 17. Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng:

17.1. Người lao động kết hôn: Ngoài được nghỉ số ngày theo quy định của luật lao động và Nội quy công ty, người lao động còn được hưởng tiền mừng 2.000.000 đồng.

17.2. Cha (mẹ), vợ (chồng), con người lao động chết: Ngoài được nghỉ số ngày theo quy định của luật lao động và Nội quy công ty, người lao động được hưởng tiền viếng 1.000.000 đồng.

17.3. Thiên tai, hỏa hoạn: được trợ cấp 1.000.000 đồng/ người.

17.4. Người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gặp sự cố bất lợi trong cuộc sống: tùy vào hoàn cảnh từng người Tổng giám đốc sẽ quyết định trợ cấp từ 500.000 đến 2.000.000 đồng/ người.

17.5. Ngày sinh nhật của mỗi nhân viên trong công ty được hưởng 500.000 đồng/người.

17.6. Tết trung thu (15/8 âm lịch), ngày quốc tế thiếu nhi (1/6) và mừng tuổi tết nguyên đán: mỗi nhân viên trong công ty có con nhỏ dưới 18 tuổi được hưởng 200.000 đồng/ cháu.

17.7. Tiền hỗ trợ mua quần áo (trang phục) đối với khối văn phòng: Mức hỗ trợ từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng/người/năm.

17.8. Tiền hỗ trợ mua áo mưa: 200.000 đồng  đến 300.000 đồng/người/năm.

17.9. Các ngày kỷ niệm 20/10 (ngày phụ nữ Việt Nam), ngày 08/3 (ngày quốc tế phụ nữ); mỗi cán bộ, công nhân viên nữ được hưởng 500.000 đồng/người.

17.10. Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 và ngày thương binh liệt sỹ 27/7, cán bộ, công nhân viên là quân nhân, sỹ quan, hạ sỹ quan được hưởng 500.000 đồng/người.


CHƯƠNG VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Quy chế này được Hội đồng quản trị công ty phê duyệt, Tổng giám đốc ra Quyết định ban hành.

18.1. Phòng Tài chính – Kế hàng tháng, quý căn cứ vào Quy chế này trên cơ sở Quyết định của Giám đốc để xác lập bảng lương, thưởng và các phúc lợi cho người lao động.

18.1. Bản Quy chế này được đăng ký với Sở Lao động – thương binh và xã hội Quận 7 TP.HCM và được thực hiện từ ngày ra Quyết định ban hành.

18.3. Trong quá trình thực hiện bản quy chế này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vời các quy định của nhà nước và tình hình thực tế của công ty.

 

                                                                                                                                                                                                                    GIÁM ĐỐC

 

 

Facebook