Cách tính diện tích

cách tính diện tích sàn

 "Uy tín là cốt lõi cho sự tồn tại, sự tín nhiệm của Khách hàng là thước đo cho sự thành công của Công ty "

Trên thị trường có 2 cách tính diện tích xây dựng thường được dùng là tính theo sàn hoặc tính theo mái.


Cách tính diện tích xây dựng

HìnhDiện tích được tính theo tổng diện tích sàn sử dụng

Ví dụ:

- Trên diện tích 100m², xây 1 trệt 2 lầu, mái đúc bằng bê tông cốt thép. Nếu tính theo sàn thì có 3 sàn và diện tích là 300 m².

- Lưu ý mái bằng bên trên là hẳn nhiên, có mái mới tính được diện tích sàn lầu 2.

- Nếu tính theo mái, cũng áp dụng cho ví dụ trên thì 3 mái có diện tích xây dựng là 300 m².

 

Từ 2 cách tính diện tích xây dựng này ta có thể rút ra:

+ Trên mặt bằng diện tích có bao nhiêu không gian thì lấy bấy nhiêu diện tích cộng lại - Nhà 1 trệt 2 lầu là 3 không gian sử dụng và 50% diện tích đối với phần diện tích tầng mái.

+ Nếu giao thầu cả vật tư và nhân công thì diện tích xây dựng là diện tích sàn. Đổ sàn làm mái đến đâu thì tính đến đó.

+ Trường hợp đã đổ sàn bê tông rồi, sau phát sinh thêm lợp mái ngói, được tính thêm giá từ 30 -50% của một sàn.

+ Nếu giao thầu nhân công, những công trình có móng đơn giản ( Móng đơn nhỏ, móng BTCT) và không lát mái bằng, không xây bao quanh (cao 1m trở lên) trên sân thượng thì không được tính thêm phần trăm.

+ Ngược lại nếu làm móng phức tạp, lát gạch, xây tường hay làm ban công... thì tầng sân thượng có thể tính thêm.

+ Đối với nhà từ hai lầu trở lên thường dùng móng băng BTCT thì móng sẽ tính thêm 30% diện tích tầng trệt.

+ Riêng phần diện tích tầng hầm sâu dưới 1,2m: 150% S tầng trệt, còn đối với sâu dưới 1,7m: 170% S tầng trệt và sâu dưới 2,0m: 200% S tầng trệt.

 

.  PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH

1.      Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.

2.      Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0 m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.

3.      Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5 m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.

4.      Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích.

5.      Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đài cọc – đà kiềng tính 70% diện tích)

6.      Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (chẳng hạn: sân thượng, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT)

7.      Mái Tole tính 30% diện tích (bao gồm phần xà gồ sắt hộp – Không bao gồm tole).

8.      Mái Bê tông cốt thép tính 50% diện tích.

9.      Mái ngói kèo sắt tính 100% diện tích (bao gồm hệ thống vì kèo sắt) – tính theo mặt bằng (không tính mặt nghiêng)

10.    Mái gói BTCT tính 100% diện tích (bao gồm hệ thống vì kéo sắt) – tính theo mặt bằng (không tính mặt nghiêng)

11.    Ô trống trong nhà có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích

 

 

 

 

 

Facebook